1.Mục tiêu:
- Phổ cập và nâng cao năng lực sử dụng tiếng Anh cho học sinh phổ thông trong các cơ sở giáo dục theo Quyết định số 1400/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 30/9/2008 về việc phê duyệt Đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc gia giai đoạn 2008-2020”.
- Xây dựng và phát huy mạnh mẽ môi trường tự học, tự nâng cao trình độ và sử dụng ngoại ngữ cho học sinh.
- Dạy cho học sinh đủ 4 kĩ năng: nghe, nói, đọc, viết, trong đó tập trung phát triển kĩ năng nghe và nói
2. Loại hình giảng dạy:
- Tổ chức cho học sinh lớp 1 tại trường (lớp 1 buổi). Trong đó:
+ Lớp 1, 2 học loại hình đề án, có đánh giá kiểm tra theo Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT.
+ Lớp 3, 4, 5 học loại hình tự chọn.
- Học sinh lớp 1 học theo chương trình tài liệu “Family and Friends Special Edition 1”.
- Học sinh lớp 2 học theo chương trình tài liệu “Family and Friends Special Edition 2”.
- Học sinh lớp 3 học theo chương trình tài liệu “Family and Friends Special Edition 1”.
- Học sinh lớp 4 học theo chương trình tài liệu “Family and Friends Special Edition 1, 2” (học quyển 1 và nửa quyển 2).
- Học sinh lớp 5 học theo chương trình tài liệu “Family and Friends Special Edition 1, 2” (học quyển 1 và quyển 2).
3. Thời lượng giảng dạy:
3.1. Khối lớp 1, 2:
- Bắt đầu học từ tuần 03, ngày 06/09/2017.
- Thời lượng giảng dạy theo chương trình Tiếng Anh Đề án 4 tiết/tuần.
+ 2 tiết học trong buổi học chính khóa.
+ 2 tiết học vào sáng ngày thứ bảy với giáo viên người nước người.
+ Mỗi tiết học 35 phút.
3.2. Khối lớp 3, 4, 5:
- Bắt đầu học từ tuần 07, ngày 07/10/2017. (Sáng thứ bảy)
- Thời lượng giảng dạy theo chương trình Tiếng Anh Đề án 3 tiết/tuần.
+ 1 tiết học với giáo viên người Việt Nam. (Thứ bảy)
+ 2 tiết học với giáo viên người nước người. (Thứ bảy)
+ Mỗi tiết học 35 phút.
3.3. Thời gian ca học các lớp
+ Ca 1: Từ 7g00 đến 8g35
+ Ca 2: Từ 8g50 đến 9g50
+ Ca 3: Từ 10g00 đến 11g00
Các lớp 3, 4, 5: học sinh vào học ca 1 lúc 7 giờ đến 8 giờ 35 phút.
4. Thực hiện chương trình
4.1. Lớp 1:
- Học kì I:
Tuần 1: Học sinh ổn định lớp theo hướng dẫn của giáo viên chủ nhiệm.
Tuần 2 đến tuần 18: HS làm quen với chương trình tiếng Anh (tuyệt đối không sử dụng bất cứ tài liệu giảng dạy nào). GV sử dụng thời gian này hướng dẫn các khẩu lệnh quản lý lớp học, các câu vè, cách chia nhóm, cách HS sử dụng tiếng Anh để xin phép giáo viên làm một điều gì đó, hướng dẫn HS nội quy lớp học bằng tiếng Anh…HS làm quen với ngoại ngữ thông qua các trò chơi, bài hát, cách tự giới thiệu về mình (tên, tuổi nhà có mấy người, bố mẹ làm nghề gì, sở thích…). Giáo viên chỉ dạy cho học sinh kỹ năng phát âm và nói, tuyệt đối không sử dụng thời gian này để dạy viết, văn phạm… hoặc làm việc khác.
- Học kì II:
Tuần 19 đến tuần 35: HS chính thức vào chương trình tiếng Anh lớp 1, có đánh giá kiểm tra theo Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT.
4.2. Lớp 2:
Tuần 1: Học sinh ổn định lớp theo hướng dẫn của giáo viên chủ nhiệm.
Tuần 2 đến tuần 35: Học chính thức chương trình tiếng Anh, có đánh giá kiểm tra theo Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT.
4.3. Lớp 3, 4, 5 (TA tự chọn):
Tuần 7 đến tuần 35: Học sinh chính thức học chương trình tiếng Anh.
5. Phân công giảng dạy:
Phụ trách giảng dạy và trợ giảng các lớp sáng thứ bảy, từ 7g00 đến 11g00.
1/ Cô Trần Thị Bích Thảo dạy lớp 1/5, 2/4, 4B
2/ Cô Đặng Nguyễn Phương Huyền dạy lớp ¼, 2/3, 4A
3/ Cô Võ Cẩm Tú dạy lớp 1/3, 1/8, 3A
4/ Cô Phan Thị Ngọc Thu dạy lớp 1/6, 2/5, 5A
5/ Cô Nguyễn Thị Diệu trang dạy lớp 1/7, 5B
6/ dạy lớp 3B
6. Thời khóa biểu:
|
LỚP
|
THỜI GIAN
|
|
CA 1
|
CA 2
|
CA 3
|
|
7g-00 – 7g30
|
7g35 – 8g35
|
8g55 – 9g55
|
10g00 – 11g00
|
|
1/3, 1/8, 3A
|
3A
|
3A
|
1/3
|
1/8
|
|
1/4, 2/3, 4A
|
4A
|
4A
|
1/4
|
2/3
|
|
1/5, 2/4, 4B
|
4B
|
4B
|
1/5
|
2/4
|
|
1/6, 2/5, 5A
|
5A
|
5A
|
1/6
|
2/5
|
|
1/7, 5B
|
5B
|
5B
|
1/7
|
|
|
3B
|
|
|
3B (9g25)
|
3B
|
Nơi nhận: HIỆU TRƯỞNG
- TT ngoại ngữ
- Tổ khối trưởng;
- Lưu VP, Bộ phận CM. (Đã kí)
Nguyễn Thị Cẩm Thanh Trà